ÔN THI CAO HỌC 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Quế (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:36' 24-05-2010
Dung lượng: 67.5 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Quế (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:36' 24-05-2010
Dung lượng: 67.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
CẤU TRÚC BỊ ĐỘNG
I.Những biến đổi cần thiết khi đổi câu chủ động sang câu bị động
B1.Xác định tân ngữ của câu chủ động.
B2.Chuyển tân ngữ của câu chủ động lên làm chủ ngữ của câu bị động.
B3.Chia động từ “to be” theo thì của động từ trong câu chủ động.
B4.Lược bỏ chủ ngữ của câu chủ động. Nếu cần phải nhắc đến chủ thể hành động thì đặt sau giới từ BY hoặc WITH:
BY + người thực hiện hành động
WITH + dụng cụ thực hiện hành động hoặc chất liệu
*Khi chủ ngữ của câu chủ động là NO ONE hoặc NOBODY ta chuyển sang câu bị động phủ định.
E.g:
1. They gave him a big apple
-> He was given a big apple.
-> A big apple was given to him.
2. They hit us with a hammer.
-> We were hit with a hammer.
3. An overhanging branch of tree hit him badly.
-> He was badly hit by an overhanging branch of tree.
4. Nobody helped her.
-> She wasn’t helped.
II.Một số câu bị đông đặc biệt
II.1.Câu chủ động có từ giới thiệu: think, say, believe, consider (cho rằng), know, rumoun (đồn), ...
E.g:
1. They think that he is rich.
-> It is thought that he is rich.
-> He is thought to be rich.
2. People know that he was a spy in the war.
-> It is known that he was a spy in the war.
-> He is known to have been a spy in the war.
3. People believed that she worked/had worked for C.I.A
-> It was believed that she worked/had worked for C.I.A
-> She was believed to have worked for CIA
4. They think that Mary is living in Paris.
-> It is thought that Mary is living in Paris.
-> Mary is thought to be living in Paris.
5. People believed that the driver was driving carelessly then.
-> It is believed that the driver was driving carelessly then.
-> The driver is believed to have been driving carelessly then.
II.2. Dạng TO HAVE + noun + PII
1.Miêu tả hành động người khác làm cho mình
To have hair cut: đi cắt tóc
To have a car serviced: đi bảo dưỡng xe hơi
To have clothes made: đi cắt quần áo
To have a fire alarm istalled: lắp chuông báo động
To have one’s chest X-rayed: đi chụp X-quang
To have one’s house decorated: trang trí nhà
E.g:
1. I’ve just had my car serviced.
2. He has his hair cut twice a month.
3. She had her shoes made last week.
4. Don’t visit them now. They are having their house painted.
2.Miêu tả những việc mình không mong muốn xảy ra
To have one’s house broken into: bị trộm đột nhập vào nhà
To have one’s bag stolen: bị mất trộm túi xách
To have one’s car towed away: bị công an kéo xe đi
E.g:
1. We had our house broken into during our holiday.
2. She’s had her bag stolen, now she’s broke.
3. I’ve had may car towed away. Now, I’m going to pay a fine.
Exercises
Put the following sentences into the passive voice
1. Họ giao sữa vào lúc 6 giờ mỗi buổi sáng.
They deliver milk at 6.00. a.m every morning.
-> Milk is delivered at 6.00 a.m every morning.
2. Mọi người lấy trộm một vài thức trong siêu thị hàng ngày. Tuần trước một vài người đã lấy trộm 20 chai rượu vang của siêu thị Big C.
People steal a lot of things from supermarkets everyday. Last week someone stole 20 bottles of wine from Big C supermarket.
->A lot of thing are stole from supermarkets everyday. Last week 20 bottles of wine were stolen from Big C supermarket.
3. Anh ta đã bỏ quên cặp sách trong phòng học. Người quét dọn đã nhặt được nó.
He left his school beg in the classroom. The cleaner found it.
-> His school bag was left in the classroom. It was found by cleaner.
4. Một vài người đã dùng chiếc dao để mở cửa sổ.
Someone used a knife to open this window.
-> This window was opened with a knife.
5. Không ai mời Jane đến dự tiệc.
Nobody had invited Jean to the party.
-> Jean hadn’t been invited to the party.
6. Cảnh sát đã có được những đặc điểm nhận dạng của tên tội phạm bị truy nã.
I.Những biến đổi cần thiết khi đổi câu chủ động sang câu bị động
B1.Xác định tân ngữ của câu chủ động.
B2.Chuyển tân ngữ của câu chủ động lên làm chủ ngữ của câu bị động.
B3.Chia động từ “to be” theo thì của động từ trong câu chủ động.
B4.Lược bỏ chủ ngữ của câu chủ động. Nếu cần phải nhắc đến chủ thể hành động thì đặt sau giới từ BY hoặc WITH:
BY + người thực hiện hành động
WITH + dụng cụ thực hiện hành động hoặc chất liệu
*Khi chủ ngữ của câu chủ động là NO ONE hoặc NOBODY ta chuyển sang câu bị động phủ định.
E.g:
1. They gave him a big apple
-> He was given a big apple.
-> A big apple was given to him.
2. They hit us with a hammer.
-> We were hit with a hammer.
3. An overhanging branch of tree hit him badly.
-> He was badly hit by an overhanging branch of tree.
4. Nobody helped her.
-> She wasn’t helped.
II.Một số câu bị đông đặc biệt
II.1.Câu chủ động có từ giới thiệu: think, say, believe, consider (cho rằng), know, rumoun (đồn), ...
E.g:
1. They think that he is rich.
-> It is thought that he is rich.
-> He is thought to be rich.
2. People know that he was a spy in the war.
-> It is known that he was a spy in the war.
-> He is known to have been a spy in the war.
3. People believed that she worked/had worked for C.I.A
-> It was believed that she worked/had worked for C.I.A
-> She was believed to have worked for CIA
4. They think that Mary is living in Paris.
-> It is thought that Mary is living in Paris.
-> Mary is thought to be living in Paris.
5. People believed that the driver was driving carelessly then.
-> It is believed that the driver was driving carelessly then.
-> The driver is believed to have been driving carelessly then.
II.2. Dạng TO HAVE + noun + PII
1.Miêu tả hành động người khác làm cho mình
To have hair cut: đi cắt tóc
To have a car serviced: đi bảo dưỡng xe hơi
To have clothes made: đi cắt quần áo
To have a fire alarm istalled: lắp chuông báo động
To have one’s chest X-rayed: đi chụp X-quang
To have one’s house decorated: trang trí nhà
E.g:
1. I’ve just had my car serviced.
2. He has his hair cut twice a month.
3. She had her shoes made last week.
4. Don’t visit them now. They are having their house painted.
2.Miêu tả những việc mình không mong muốn xảy ra
To have one’s house broken into: bị trộm đột nhập vào nhà
To have one’s bag stolen: bị mất trộm túi xách
To have one’s car towed away: bị công an kéo xe đi
E.g:
1. We had our house broken into during our holiday.
2. She’s had her bag stolen, now she’s broke.
3. I’ve had may car towed away. Now, I’m going to pay a fine.
Exercises
Put the following sentences into the passive voice
1. Họ giao sữa vào lúc 6 giờ mỗi buổi sáng.
They deliver milk at 6.00. a.m every morning.
-> Milk is delivered at 6.00 a.m every morning.
2. Mọi người lấy trộm một vài thức trong siêu thị hàng ngày. Tuần trước một vài người đã lấy trộm 20 chai rượu vang của siêu thị Big C.
People steal a lot of things from supermarkets everyday. Last week someone stole 20 bottles of wine from Big C supermarket.
->A lot of thing are stole from supermarkets everyday. Last week 20 bottles of wine were stolen from Big C supermarket.
3. Anh ta đã bỏ quên cặp sách trong phòng học. Người quét dọn đã nhặt được nó.
He left his school beg in the classroom. The cleaner found it.
-> His school bag was left in the classroom. It was found by cleaner.
4. Một vài người đã dùng chiếc dao để mở cửa sổ.
Someone used a knife to open this window.
-> This window was opened with a knife.
5. Không ai mời Jane đến dự tiệc.
Nobody had invited Jean to the party.
-> Jean hadn’t been invited to the party.
6. Cảnh sát đã có được những đặc điểm nhận dạng của tên tội phạm bị truy nã.
 
Chào mừng quý vị đến với Website của NGUYỄN THỊ QUẾ.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.






Hanoi Time
Các ý kiến mới nhất